Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Hinh_anh0787.jpg Hinh_anh0785.jpg Hinh_anh0784.jpg Hinh_anh0782.jpg Hinh_anh0763.jpg Hinh_anh0395.jpg Hinh_anh0392.jpg Hinh_anh0296.jpg Hinh_anh01410.jpg Hinh_anh0133.jpg Hinh_anh0121.jpg Hinh_anh0111.jpg SDC12199.jpg SDC121981.jpg SDC12194.jpg SDC12193.jpg SDC12192.jpg SDC12191.jpg SDC12190.jpg

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    Chào mừng quý vị đến với website của Trần Xuân Hải

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Quan hệ từ

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Trần Xuân Hải (trang riêng)
    Ngày gửi: 06h:54' 17-02-2013
    Dung lượng: 1.9 MB
    Số lượt tải: 3
    Số lượt thích: 0 người
    LỜI CÁM ƠN
    Bài 1: Trong mỗi ví dụ dưới đây, từ in đậm được dùng để làm gì?
    a, Rừng say ngây và ấm nóng


    Quan hệ từ
    Nhận xét :
    b, Ting ht du dỈt cđa Ho Mi giơc cc loi chim do ln nhng khĩc nhc tng bng, ca ngỵi nĩi sng ang ỉi míi.
    c, Hoa mai trổ từng chùm thưa thớt, không đơm đặc như hoa đào. Nhưng cành mai uyển chuyển hơn cành đào.
    Thứ năm ngày 11 tháng 11 năm 2010
    Luyện từ và câu


    a, Rõng say ng©y vµ Êm nãng
    *Vµ nèi say ng©y víi Êm nãng(quan hÖ liªn hîp)
    b, TiÕng hãt d×u dÆt cña Ho¹ Mi giôc c¸c loµi chim d¹o lªn nh÷ng khóc nh¹c t­ng bõng, ca ngîi nói s«ng ®ang ®æi míi.
    *Cña nèi tiÕng hãt d×u dÆt víi Ho¹ Mi(quan hÖ së h÷u)
    c, Hoa mai træ tõng chïm th­a thít, kh«ng ®¬m ®Æc nh­ hoa ®µo. Nh­ng cµnh mai uyÓn chuyÓn h¬n cµnh ®µo.
    *Nh­ nèi kh«ng ®¬m ®Æc víi hoa ®µo(quan hÖ so s¸nh)
    *Nh­ng nèi hai c©u trong ®o¹n v¨n(quan hÖ t­¬ng ph¶n)
    Nhận xét:


    Quan hƯ t l t ni cc t ng hoỈc cc cu, nhm thĨ hiƯn mi quan hƯ gia nhng t ng hoỈc nhng cu y víi nhau:
    v, víi, hay, hoỈc, nhng, m, th, cđa, , ti, bng, nh, Ĩ, vỊ.

    Bi 2: Quan hƯ gia cc mi cu díi y (rng cy b chỈt ph-mỈt t tha vng bng chim; mnh vn nh b-by chim vn vỊ tơ hi) ỵc biĨu hiƯn bng nhng cỈp t no?

    a, Nu rng cy c b chỈt ph x xc th mỈt t s ngy cng tha vng bng chim.
    b, Tuy mnh vn ngoi ban cng nh Thu tht nh b nhng by chim vn thng rđ nhau vỊ tơ hi.






    CỈp - Nu.... th ..... (biĨu th quan hƯ gi thit - kt qu, iỊu kiƯn - kt qu)

    a, Nếu rừng cây cứ bị chặt phá xơ xác thì mặt đất sẽ ngày càng thưa vắng bóng chim.
    Nếu

    th
    a, Nếu rừng cây cứ bị chặt phá xơ xác thì mặt đất sẽ ngày càng thưa vắng bóng chim.


    Vì rừng cây cứ bị chặt phá xơ xác nên
    mặt đất sẽ ngày càng thưa vắng bóng chim.

    Cặp - Vì.... nên ..... (biểu thị quan hệ nguyên
    nhân - kết quả)

    Cặp - Tuy.....nhưng..... (biểu thị quan hệ tương phản.)
    b, Tuy mảnh vườn ngoài ban công nhà Thu thật nhỏ bé nhưng bầy chim vẫn thường rủ nhau về tụ hội.

    Tuy

    nhng
    2. Nhiều khi, từ ngữ trong câu được nối với nhau bằng một cặp quan hệ từ. Các cặp quan hệ từ thường gặp là:
    - Vì.nên.; do.nên.; nhờ.mà.(biểu thị quan hệ nguyên nhân - kết quả)
    - Nếu.thì.; hễ.thì.(biểu thị quan hệ giả thiết -kết quả, điều kiện - kết quả).
    - Tuy.nhưng.; mặc dù.nhưng.(biểu thị quan hệ tương phản).
    - Không những.mà; không chỉ. mà.(biểu thị quan hệ tăng tiến).


    1. Quan hệ từ là từ nối các từ ngữ hoặc các câu, nhằm thể hiện mối quan hệ giữa những từ ngữ hoặc những câu ấy với nhau: Và, với, hay, hoặc, nhưng, mà, thì, của, ở, tại, bằng, như, để, về.


    2. Nhiều khi, từ ngữ trong câu được nối với nhau bằng một cặp quan hệ từ. Các cặp quan hệ từ thường gặp là:
    - Vì.nên.; do.nên.; nhờ.mà.(biểu thị quan hệ nguyên nhân - kết quả)
    - Nếu.thì.; hễ.thì.(biểu thị quan hệ giả thiết -kết quả, điều kiện - kết quả).
    - Tuy.nhưng.; mặc dù.nhưng.(biểu thị quan hệ tương phản).
    - Không những.mà; không chỉ. mà.(biểu thị quan hệ tăng tiến).
    Quan hƯ t
    Luyện tập :
    BÀI 1:
    Tìm quan hệ từ trong mỗi câu sau và nêu rõ tác dụng của chúng
    a, Chim, Mây, Nước và Hoa đều cho rằng tiếng hót kì diệu của Hoạ Mi đã làm cho tất cả bừng tỉnh giấc.
    b, Những hạt mưa to và nặng bắt đầu rơi xuống như ai ném đá, nghe rào rào.
    c, Bé Thu rất khoái ra ban công ngồi với ông nội nghe ông rủ rỉ giảng về từng loài cây.

    Thứ năm ngày 11 tháng 11 năm 2010
    Luyện từ và câu
    -V ni Chim, My, Níc víi Hoa
    với nối ngồi với ông nội
    Và nối to với nặng
    a, Chim, Mây, Nước và Hoa đều cho rằng tiếng hót kì diệu của Hoạ Mi đã làm cho tất cả bừng tỉnh giấc.
    b, Những hạt mưa to và nặng bắt đầu rơi xuống như ai ném đá, nghe rào rào.
    c, Bé Thu rất khoái ra ban công ngồi với ông nội nghe ông rủ rỉ giảng về từng loài cây.
    Rằng nối cho với bộ phận đứng sau
    Của nối tiếng hót kì diệu với Hoạ Mi
    Như nối rơi xuống với ai ném đá
    về nối giảng với từng loài cây
    Quan hệ từ
    Luyện tập :
    BÀI 2:
    T×m cÆp quan hÖ tõ ë mçi c©u sau vµ cho biÕt chóng biÓu thÞ quan hÖ g× gi÷a c¸c bé phËn cña c©u.
    a, V× mäi ng­êi tÝch cùc trång c©y nªn quª h­¬ng em cã nhiÒu c¸nh rõng xanh m¸t.
    b. Tuy hoµn c¶nh gia ®×nh khã kh¨n nh­ng b¹n Hoµng vÉn lu«n häc giái.

    Thứ năm ngày 18 tháng năm 2010
    Luyện từ và câu
    a, Vì mọi người tích cực trồng cây nên quê hương em có nhiều cánh rừng xanh mát.
    b. Tuy hoàn cảnh gia đình khó khăn nhưng bạn Hoàng vẫn luôn học giỏi.
    .
    V ..... nn.....
    (biĨu th quan hƯ nguyn
    nhn kt qu)

    Tuy . nhưng .
    (biểu thị quan hệ tương phản)


    Quan hệ từ
    Luyện tập :
    BÀI 3:
    Đặt câu với mỗi quan hệ từ: và , nhưng, của.

    - Mùi hương nhè nhẹ của hoa dạ hương lan xa trong
    đêm.
    - Ma ng, cy bng khng khiu, trơi l. Nhng hÌ
    vỊ l bng li xanh um.
    Ví dụ: Vườn cây đầy bóng mát và rộn ràng tiếng chim hót.

    Thứ năm ngày 11 tháng 11 năm 2010
    Luyện từ và câu
    Quan hệ từ

    Thứ năm ngày 11 tháng 11 năm 2010
    Luyện từ và câu


    1. Quan hệ từ là từ nối các từ ngữ hoặc các câu, nhằm thể hiện mối quan hệ giữa những từ ngữ hoặc những câu ấy với nhau: Và, với, hay, hoặc, nhưng, mà, thì, của, ở, tại, bằng, như, để, về.


    2. Nhiều khi, từ ngữ trong câu được nối với nhau bằng một cặp quan hệ từ. Các cặp quan hệ từ thường gặp là:
    - Vì.nên.; do.nên.; nhờ.mà.(biểu thị quan hệ nguyên nhân - kết quả)
    - Nếu.thì.; hễ.thì.(biểu thị quan hệ giả thiết -kết quả, điều kiện - kết quả).
    - Tuy.nhưng.; mặc dù.nhưng.(biểu thị quan hệ tương phản).
    - Không những.mà; không chỉ. mà.(biểu thị quan hệ tăng tiến).
     
    Gửi ý kiến