Chào mừng quý vị đến với website của Trần Xuân Hải
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Quan hệ từ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Xuân Hải (trang riêng)
Ngày gửi: 06h:54' 17-02-2013
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 3
Nguồn:
Người gửi: Trần Xuân Hải (trang riêng)
Ngày gửi: 06h:54' 17-02-2013
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích:
0 người
LỜI CÁM ƠN
Bài 1: Trong mỗi ví dụ dưới đây, từ in đậm được dùng để làm gì?
a, Rừng say ngây và ấm nóng
Quan hệ từ
Nhận xét :
b, Ting ht du dỈt cđa Ho Mi giơc cc loi chim do ln nhng khĩc nhc tng bng, ca ngỵi nĩi sng ang ỉi míi.
c, Hoa mai trổ từng chùm thưa thớt, không đơm đặc như hoa đào. Nhưng cành mai uyển chuyển hơn cành đào.
Thứ năm ngày 11 tháng 11 năm 2010
Luyện từ và câu
a, Rõng say ng©y vµ Êm nãng
*Vµ nèi say ng©y víi Êm nãng(quan hÖ liªn hîp)
b, TiÕng hãt d×u dÆt cña Ho¹ Mi giôc c¸c loµi chim d¹o lªn nh÷ng khóc nh¹c tng bõng, ca ngîi nói s«ng ®ang ®æi míi.
*Cña nèi tiÕng hãt d×u dÆt víi Ho¹ Mi(quan hÖ së h÷u)
c, Hoa mai træ tõng chïm tha thít, kh«ng ®¬m ®Æc nh hoa ®µo. Nhng cµnh mai uyÓn chuyÓn h¬n cµnh ®µo.
*Nh nèi kh«ng ®¬m ®Æc víi hoa ®µo(quan hÖ so s¸nh)
*Nhng nèi hai c©u trong ®o¹n v¨n(quan hÖ t¬ng ph¶n)
Nhận xét:
Quan hƯ t l t ni cc t ng hoỈc cc cu, nhm thĨ hiƯn mi quan hƯ gia nhng t ng hoỈc nhng cu y víi nhau:
v, víi, hay, hoỈc, nhng, m, th, cđa, , ti, bng, nh, Ĩ, vỊ.
Bi 2: Quan hƯ gia cc mi cu díi y (rng cy b chỈt ph-mỈt t tha vng bng chim; mnh vn nh b-by chim vn vỊ tơ hi) ỵc biĨu hiƯn bng nhng cỈp t no?
a, Nu rng cy c b chỈt ph x xc th mỈt t s ngy cng tha vng bng chim.
b, Tuy mnh vn ngoi ban cng nh Thu tht nh b nhng by chim vn thng rđ nhau vỊ tơ hi.
CỈp - Nu.... th ..... (biĨu th quan hƯ gi thit - kt qu, iỊu kiƯn - kt qu)
a, Nếu rừng cây cứ bị chặt phá xơ xác thì mặt đất sẽ ngày càng thưa vắng bóng chim.
Nếu
th
a, Nếu rừng cây cứ bị chặt phá xơ xác thì mặt đất sẽ ngày càng thưa vắng bóng chim.
Vì rừng cây cứ bị chặt phá xơ xác nên
mặt đất sẽ ngày càng thưa vắng bóng chim.
Cặp - Vì.... nên ..... (biểu thị quan hệ nguyên
nhân - kết quả)
Cặp - Tuy.....nhưng..... (biểu thị quan hệ tương phản.)
b, Tuy mảnh vườn ngoài ban công nhà Thu thật nhỏ bé nhưng bầy chim vẫn thường rủ nhau về tụ hội.
Tuy
nhng
2. Nhiều khi, từ ngữ trong câu được nối với nhau bằng một cặp quan hệ từ. Các cặp quan hệ từ thường gặp là:
- Vì.nên.; do.nên.; nhờ.mà.(biểu thị quan hệ nguyên nhân - kết quả)
- Nếu.thì.; hễ.thì.(biểu thị quan hệ giả thiết -kết quả, điều kiện - kết quả).
- Tuy.nhưng.; mặc dù.nhưng.(biểu thị quan hệ tương phản).
- Không những.mà; không chỉ. mà.(biểu thị quan hệ tăng tiến).
1. Quan hệ từ là từ nối các từ ngữ hoặc các câu, nhằm thể hiện mối quan hệ giữa những từ ngữ hoặc những câu ấy với nhau: Và, với, hay, hoặc, nhưng, mà, thì, của, ở, tại, bằng, như, để, về.
2. Nhiều khi, từ ngữ trong câu được nối với nhau bằng một cặp quan hệ từ. Các cặp quan hệ từ thường gặp là:
- Vì.nên.; do.nên.; nhờ.mà.(biểu thị quan hệ nguyên nhân - kết quả)
- Nếu.thì.; hễ.thì.(biểu thị quan hệ giả thiết -kết quả, điều kiện - kết quả).
- Tuy.nhưng.; mặc dù.nhưng.(biểu thị quan hệ tương phản).
- Không những.mà; không chỉ. mà.(biểu thị quan hệ tăng tiến).
Quan hƯ t
Luyện tập :
BÀI 1:
Tìm quan hệ từ trong mỗi câu sau và nêu rõ tác dụng của chúng
a, Chim, Mây, Nước và Hoa đều cho rằng tiếng hót kì diệu của Hoạ Mi đã làm cho tất cả bừng tỉnh giấc.
b, Những hạt mưa to và nặng bắt đầu rơi xuống như ai ném đá, nghe rào rào.
c, Bé Thu rất khoái ra ban công ngồi với ông nội nghe ông rủ rỉ giảng về từng loài cây.
Thứ năm ngày 11 tháng 11 năm 2010
Luyện từ và câu
-V ni Chim, My, Níc víi Hoa
với nối ngồi với ông nội
Và nối to với nặng
a, Chim, Mây, Nước và Hoa đều cho rằng tiếng hót kì diệu của Hoạ Mi đã làm cho tất cả bừng tỉnh giấc.
b, Những hạt mưa to và nặng bắt đầu rơi xuống như ai ném đá, nghe rào rào.
c, Bé Thu rất khoái ra ban công ngồi với ông nội nghe ông rủ rỉ giảng về từng loài cây.
Rằng nối cho với bộ phận đứng sau
Của nối tiếng hót kì diệu với Hoạ Mi
Như nối rơi xuống với ai ném đá
về nối giảng với từng loài cây
Quan hệ từ
Luyện tập :
BÀI 2:
T×m cÆp quan hÖ tõ ë mçi c©u sau vµ cho biÕt chóng biÓu thÞ quan hÖ g× gi÷a c¸c bé phËn cña c©u.
a, V× mäi ngêi tÝch cùc trång c©y nªn quª h¬ng em cã nhiÒu c¸nh rõng xanh m¸t.
b. Tuy hoµn c¶nh gia ®×nh khã kh¨n nhng b¹n Hoµng vÉn lu«n häc giái.
Thứ năm ngày 18 tháng năm 2010
Luyện từ và câu
a, Vì mọi người tích cực trồng cây nên quê hương em có nhiều cánh rừng xanh mát.
b. Tuy hoàn cảnh gia đình khó khăn nhưng bạn Hoàng vẫn luôn học giỏi.
.
V ..... nn.....
(biĨu th quan hƯ nguyn
nhn kt qu)
Tuy . nhưng .
(biểu thị quan hệ tương phản)
Quan hệ từ
Luyện tập :
BÀI 3:
Đặt câu với mỗi quan hệ từ: và , nhưng, của.
- Mùi hương nhè nhẹ của hoa dạ hương lan xa trong
đêm.
- Ma ng, cy bng khng khiu, trơi l. Nhng hÌ
vỊ l bng li xanh um.
Ví dụ: Vườn cây đầy bóng mát và rộn ràng tiếng chim hót.
Thứ năm ngày 11 tháng 11 năm 2010
Luyện từ và câu
Quan hệ từ
Thứ năm ngày 11 tháng 11 năm 2010
Luyện từ và câu
1. Quan hệ từ là từ nối các từ ngữ hoặc các câu, nhằm thể hiện mối quan hệ giữa những từ ngữ hoặc những câu ấy với nhau: Và, với, hay, hoặc, nhưng, mà, thì, của, ở, tại, bằng, như, để, về.
2. Nhiều khi, từ ngữ trong câu được nối với nhau bằng một cặp quan hệ từ. Các cặp quan hệ từ thường gặp là:
- Vì.nên.; do.nên.; nhờ.mà.(biểu thị quan hệ nguyên nhân - kết quả)
- Nếu.thì.; hễ.thì.(biểu thị quan hệ giả thiết -kết quả, điều kiện - kết quả).
- Tuy.nhưng.; mặc dù.nhưng.(biểu thị quan hệ tương phản).
- Không những.mà; không chỉ. mà.(biểu thị quan hệ tăng tiến).
Bài 1: Trong mỗi ví dụ dưới đây, từ in đậm được dùng để làm gì?
a, Rừng say ngây và ấm nóng
Quan hệ từ
Nhận xét :
b, Ting ht du dỈt cđa Ho Mi giơc cc loi chim do ln nhng khĩc nhc tng bng, ca ngỵi nĩi sng ang ỉi míi.
c, Hoa mai trổ từng chùm thưa thớt, không đơm đặc như hoa đào. Nhưng cành mai uyển chuyển hơn cành đào.
Thứ năm ngày 11 tháng 11 năm 2010
Luyện từ và câu
a, Rõng say ng©y vµ Êm nãng
*Vµ nèi say ng©y víi Êm nãng(quan hÖ liªn hîp)
b, TiÕng hãt d×u dÆt cña Ho¹ Mi giôc c¸c loµi chim d¹o lªn nh÷ng khóc nh¹c tng bõng, ca ngîi nói s«ng ®ang ®æi míi.
*Cña nèi tiÕng hãt d×u dÆt víi Ho¹ Mi(quan hÖ së h÷u)
c, Hoa mai træ tõng chïm tha thít, kh«ng ®¬m ®Æc nh hoa ®µo. Nhng cµnh mai uyÓn chuyÓn h¬n cµnh ®µo.
*Nh nèi kh«ng ®¬m ®Æc víi hoa ®µo(quan hÖ so s¸nh)
*Nhng nèi hai c©u trong ®o¹n v¨n(quan hÖ t¬ng ph¶n)
Nhận xét:
Quan hƯ t l t ni cc t ng hoỈc cc cu, nhm thĨ hiƯn mi quan hƯ gia nhng t ng hoỈc nhng cu y víi nhau:
v, víi, hay, hoỈc, nhng, m, th, cđa, , ti, bng, nh, Ĩ, vỊ.
Bi 2: Quan hƯ gia cc mi cu díi y (rng cy b chỈt ph-mỈt t tha vng bng chim; mnh vn nh b-by chim vn vỊ tơ hi) ỵc biĨu hiƯn bng nhng cỈp t no?
a, Nu rng cy c b chỈt ph x xc th mỈt t s ngy cng tha vng bng chim.
b, Tuy mnh vn ngoi ban cng nh Thu tht nh b nhng by chim vn thng rđ nhau vỊ tơ hi.
CỈp - Nu.... th ..... (biĨu th quan hƯ gi thit - kt qu, iỊu kiƯn - kt qu)
a, Nếu rừng cây cứ bị chặt phá xơ xác thì mặt đất sẽ ngày càng thưa vắng bóng chim.
Nếu
th
a, Nếu rừng cây cứ bị chặt phá xơ xác thì mặt đất sẽ ngày càng thưa vắng bóng chim.
Vì rừng cây cứ bị chặt phá xơ xác nên
mặt đất sẽ ngày càng thưa vắng bóng chim.
Cặp - Vì.... nên ..... (biểu thị quan hệ nguyên
nhân - kết quả)
Cặp - Tuy.....nhưng..... (biểu thị quan hệ tương phản.)
b, Tuy mảnh vườn ngoài ban công nhà Thu thật nhỏ bé nhưng bầy chim vẫn thường rủ nhau về tụ hội.
Tuy
nhng
2. Nhiều khi, từ ngữ trong câu được nối với nhau bằng một cặp quan hệ từ. Các cặp quan hệ từ thường gặp là:
- Vì.nên.; do.nên.; nhờ.mà.(biểu thị quan hệ nguyên nhân - kết quả)
- Nếu.thì.; hễ.thì.(biểu thị quan hệ giả thiết -kết quả, điều kiện - kết quả).
- Tuy.nhưng.; mặc dù.nhưng.(biểu thị quan hệ tương phản).
- Không những.mà; không chỉ. mà.(biểu thị quan hệ tăng tiến).
1. Quan hệ từ là từ nối các từ ngữ hoặc các câu, nhằm thể hiện mối quan hệ giữa những từ ngữ hoặc những câu ấy với nhau: Và, với, hay, hoặc, nhưng, mà, thì, của, ở, tại, bằng, như, để, về.
2. Nhiều khi, từ ngữ trong câu được nối với nhau bằng một cặp quan hệ từ. Các cặp quan hệ từ thường gặp là:
- Vì.nên.; do.nên.; nhờ.mà.(biểu thị quan hệ nguyên nhân - kết quả)
- Nếu.thì.; hễ.thì.(biểu thị quan hệ giả thiết -kết quả, điều kiện - kết quả).
- Tuy.nhưng.; mặc dù.nhưng.(biểu thị quan hệ tương phản).
- Không những.mà; không chỉ. mà.(biểu thị quan hệ tăng tiến).
Quan hƯ t
Luyện tập :
BÀI 1:
Tìm quan hệ từ trong mỗi câu sau và nêu rõ tác dụng của chúng
a, Chim, Mây, Nước và Hoa đều cho rằng tiếng hót kì diệu của Hoạ Mi đã làm cho tất cả bừng tỉnh giấc.
b, Những hạt mưa to và nặng bắt đầu rơi xuống như ai ném đá, nghe rào rào.
c, Bé Thu rất khoái ra ban công ngồi với ông nội nghe ông rủ rỉ giảng về từng loài cây.
Thứ năm ngày 11 tháng 11 năm 2010
Luyện từ và câu
-V ni Chim, My, Níc víi Hoa
với nối ngồi với ông nội
Và nối to với nặng
a, Chim, Mây, Nước và Hoa đều cho rằng tiếng hót kì diệu của Hoạ Mi đã làm cho tất cả bừng tỉnh giấc.
b, Những hạt mưa to và nặng bắt đầu rơi xuống như ai ném đá, nghe rào rào.
c, Bé Thu rất khoái ra ban công ngồi với ông nội nghe ông rủ rỉ giảng về từng loài cây.
Rằng nối cho với bộ phận đứng sau
Của nối tiếng hót kì diệu với Hoạ Mi
Như nối rơi xuống với ai ném đá
về nối giảng với từng loài cây
Quan hệ từ
Luyện tập :
BÀI 2:
T×m cÆp quan hÖ tõ ë mçi c©u sau vµ cho biÕt chóng biÓu thÞ quan hÖ g× gi÷a c¸c bé phËn cña c©u.
a, V× mäi ngêi tÝch cùc trång c©y nªn quª h¬ng em cã nhiÒu c¸nh rõng xanh m¸t.
b. Tuy hoµn c¶nh gia ®×nh khã kh¨n nhng b¹n Hoµng vÉn lu«n häc giái.
Thứ năm ngày 18 tháng năm 2010
Luyện từ và câu
a, Vì mọi người tích cực trồng cây nên quê hương em có nhiều cánh rừng xanh mát.
b. Tuy hoàn cảnh gia đình khó khăn nhưng bạn Hoàng vẫn luôn học giỏi.
.
V ..... nn.....
(biĨu th quan hƯ nguyn
nhn kt qu)
Tuy . nhưng .
(biểu thị quan hệ tương phản)
Quan hệ từ
Luyện tập :
BÀI 3:
Đặt câu với mỗi quan hệ từ: và , nhưng, của.
- Mùi hương nhè nhẹ của hoa dạ hương lan xa trong
đêm.
- Ma ng, cy bng khng khiu, trơi l. Nhng hÌ
vỊ l bng li xanh um.
Ví dụ: Vườn cây đầy bóng mát và rộn ràng tiếng chim hót.
Thứ năm ngày 11 tháng 11 năm 2010
Luyện từ và câu
Quan hệ từ
Thứ năm ngày 11 tháng 11 năm 2010
Luyện từ và câu
1. Quan hệ từ là từ nối các từ ngữ hoặc các câu, nhằm thể hiện mối quan hệ giữa những từ ngữ hoặc những câu ấy với nhau: Và, với, hay, hoặc, nhưng, mà, thì, của, ở, tại, bằng, như, để, về.
2. Nhiều khi, từ ngữ trong câu được nối với nhau bằng một cặp quan hệ từ. Các cặp quan hệ từ thường gặp là:
- Vì.nên.; do.nên.; nhờ.mà.(biểu thị quan hệ nguyên nhân - kết quả)
- Nếu.thì.; hễ.thì.(biểu thị quan hệ giả thiết -kết quả, điều kiện - kết quả).
- Tuy.nhưng.; mặc dù.nhưng.(biểu thị quan hệ tương phản).
- Không những.mà; không chỉ. mà.(biểu thị quan hệ tăng tiến).
 






Các ý kiến mới nhất